» Trang chủ
» Giới thiệu
» Tin tức - Sự kiện
» Tài liệu Hợp phần
» Liên hệ
» Thư viện
» Diễn đàn
» Thư điện tử
» English
TÌM KIẾM
WEATHER FORECAST
WEB LINKS
ĐỐI TÁC
THỐNG KÊ
Đang trực tuyến : 4
Lượt truy cập : 7389
   GIỚI THIỆU
» Giới thiệu
....................................
» Mục tiêu hợp phần
....................................
» Các tỉnh thí điểm
....................................
» Tổ chức
Giới thiệu
    Hợp phần "Kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực đông dân nghèo" (PCDA) là một trong 05 Hợp phần thuộc Chương trình Hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Đan Mạch về lĩnh vực môi trường (DCE). Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thực hiện Hợp phần.
   

    Hợp phần đã được phê duyệt vào cuối năm 2005 và dự kiến kéo dài trong 5 năm với các hoạt động ở cấp trung ương và địa phương; chủ yếu tập trung phát triển năng lực thực hiện công tác kiểm soát ô nhiễm, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và các dự án trình diễn ở cấp địa phương tại 04 tỉnh được lựa chọn.

    Tổng ngân sách của Hợp phần là 65 triệu curon Đan Mạch, tương đương khoảng 178 tỷ đồng.

Mục tiêu hợp phần

Mục tiêu phát triển: Chất lượng môi trường tại một số khu vực đông dân nghèo được kiểm soát hiệu quả và duy trì ở mức độ có thể chấp nhận được.

Mục tiêu trước mắt

    1. Các kỹ năng, công cụ, và hệ thống văn bản kỹ thuật cần thiết được cung cấp từ cấp trung ương nhằm thực hiện và hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm tại các tỉnh được lựa chọn.

    2. Các sở Tài nguyên và Môi trường tham gia Hợp phần triển khai hiệu quả công tác kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực đông dân nghèo.

    3. Sinh kế của các cư dân nghèo ở các khu vực ông dân được cải thiện thông qua việc trình diễn và nhân rộng các mô hình kiểm soát ô nhiễm.

Các công cụ thực hiện và các hoạt động chính của Hợp phần

    Các mục tiêu và đầu ra của Hợp phần PCDA sẽ đạt được thông qua việc xây dựng và triển khai thực hiện: 

        1- Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm cấp tỉnh

            Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm của 04 tỉnh tham gia Hợp phần dự kiến sẽ được xây dựng dựa trên Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch quốc gia về kiểm soát ô nhiễm đến năm 2010". Các kế hoạch này sẽ đặt trọng tâm vào các hành động cụ thể, lịch trình thực hiện, ngân sách và các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu của Kế hoạch cũng như cung cấp các tiêu chí cần thiết để đảm bảo môi trường được phát triển phù hợp theo kế hoạch đặt ra.

        2- Chương trình phát triển năng lực

            Chương trình phát triển năng lực của Hợp phần được xây dựng và triển khai thực hiện nhằm mục tiêu nâng cao năng lực thực hiện công tác kiểm soát ô nhiễm cho cán bộ quản lý môi trường, đặc biệt là cán bộ ở cấp tỉnh và cấp huyện thông qua việc tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn, hội thảo, thăm quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.

        3- Chiến dịch truyền thông và nâng cao nhân thức

            Mục tiêu của Chiến dịch là tạo sự thay đổi trong cách ứng xử của cộng đồng và các bên liên quan theo hướng có ý thức và trách nhiệm hơn với các vấn đề về môi trường. Các hoạt động của Chiến dịch sẽ được thực hiện dưới hình thức tiếp cận trực tiếp và gián tiếp thông qua các kênh truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm báo chí, băng, đĩa, tờ rơi…tới cộng đồng và các bên liên quan cũng như bằng việc huy động sự tham gia của họ vào công tác kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

        4- Các công cụ pháp lý, hướng dẫn kỹ thuật thực hiện công tác kiểm soát ô nhiễm

            Các công cụ pháp lý, hướng dẫn kỹ thuật hỗ trợ thực hiện công tác kiểm soát ô nhiễm sẽ được các đơn vị chức năng của Bộ Tài Nguyên và Môi trường xây dựng, trong đó đáng chú ý nhất là: các tiêu chuẩn môi trường, các hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bản cam kết bảo vệ môi trường; các văn bản pháp lý và các công cụ kinh tế, các chế tài liên quan đến công tác kiểm soát ô nhiễm.

        5- Các dự án trình diễn

            Các loại hình khác nhau của các dự án trình diễn sẽ được Hợp phần xem xét lựa chọn để triển khai thực hiện:

        - Cải thiện năng lực quản lý môi trường liên quan tới nhiệm vụ và chức năng của các Sở Tài nguyên và Môi trường;

        - Cải thiện hệ thống hạ tầng môi trường;

        - Cải thiện môi trường tại các khu vực đặc trưng;

        - Nâng cao nhận thức.

        Các dự án trình diễn cần đáp ứng các tiêu chí cơ bản sau đây:

        - Được tiến hành tại một khu vực đông dân nghèo hoặc có tác động đến khu vực đó;

        - Có đóng góp cho lợi ích về môi trường;

        - Góp phần thực hiện chiến lược và chương trình mục tiêu về bảo vệ môi trường của Chính phủ Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

        - Có giá trị trình diễn và có thể nhân rộng;

        - Có tác động xóa đói giảm nghèo và đề cập đến các vấn đề đan xen như giới/HIV...;

        - Có đóng góp tới việc phát triển năng lực cho các địa phương tham gia Hợp phần;

        - Có đóng góp đối ứng từ các đối tượng được hưởng lợi từ dự án và/hoặc từ chính phủ ít nhất là 10% tổng ngân sách của dự án.

Các tỉnh thí điểm

       Chương trình Hp tác phát trin Vit Nam – Đan Mch trong lĩnh vc môi trường được trin khai ti mt s tnh ca Vit Nam. Mt trong nhng mc đích chính là la chn các tnh có điu kin sinh thái và kinh tế xã hi khác nhau nhm đm bo s đa dng trong nhng kinh nghim thu được. Bến Tre, Qung Nam, Thái Nguyên và Hà Nam là bn tình đã được la chn đ tham gia Hp phn PCDA. 
  Thái Nguyên là tỉnh nằm ở vùng núi và trung du phía bắc Việt Nam với diện tích tự nhiên 3.541 km2 và dân số hơn 1 triệu người. Thái Nguyên là cửa ngõ cho các tỉnh khác tham gia trao đổi kinh tế xã hội với khu vực châu thổ sông Hồng. Thái Nguyên được biết đến như là một thành phố công nghiệp từ đầu những năm 60 với sự đa dạng về ngành nghề; ví dụ như gang thép, khai thác mỏ, sản phẩm vật liệu xây dựng, rừng và chế biến sản phẩm nông nghiệp, và công nghiệp chế tạo máy.

        Tỉnh Hà Nam nằm ở khu vực sông Hồng với tổng diện tích 85.909,38 ha và dân số gần 817 triện dân. Hà Nam được biết đến với nghề thủ công, đang tiếp tục phát triển về cả chất lượng và số lượng sản phẩm. Mặt khác, các ngành công nghiệp khác như vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm và dệt phân bố rải rác và dần dần phát triển.


         Bến Tre là một tỉnh nhỏ ở phía nam Việt Nam, nằm giữa hai nhánh chính của sông Tiền Giang, con sông này là nhánh chính của sông Mê Kông. Lượng nước tưới rộng lớn được cung cấp bởi mạng lưới các con sông nhỏ và các kênh đào làm cho Bến Tre trở thành tỉnh sản xuất gạo chính nhưng điều đó cũng làm cho khu vực này phải đối mặt với nạn thiên tai lũ lụt. Tính trung bình, tỉnh Bến Tre chỉ cao hơn mực nước biển 1,25m. Chế biến hải sản, sản xuất các sản phẩm dừa, dệt may được biết đến như là những ngành nghề chính của tỉnh.


         Quảng Nam nằm ở phía nam vùng bờ biển miền trung của Việt Nam. Dân số tỉnh là 1,5 triệu dân với diện tích 10.406 km2. Một số ngành nghề chính ở Quảng Nam là lâm nghiệp, nông nghiệp, chế biến hải sản và nông trại, sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch, v.v.), khai thác khoảng sản, dệ may, hàng tiêu dùng...





       Các hoạt động sản xuất đã gây ra cả ở bốn tỉnh những vấn đề về môi trường. Hầu hết các nguồn nước ở Thái Nguyên đã bị ô nhiễm bởi kim loại nặng. Sông Cầu tại Thái Nguyên đã bị ảnh hưởng ô nhiễm nặng tương tự như vấn đề gặp phải đối với sông Nhuệ ở Hà Nam. Thêm vào đó, hầu hết các nguồn nước mặt và nước ngầm ở Hà Nam đã bị nhiễm asen và amôn. Chất thải xuất phát từ bệnh viện và các hoạt động công nghiệp không được xử lý triệt để gây ra ô nhiễm không khí và nước. Mặt khác, một vấn đề chính mà Bến Tre đang đối mặt là thiếu nguồn nước ngầm do sự nhiễm mặn hầu hết các nguồn nước trong khu vực. Hơn nữa, các làng nghề và hoạt động chăn nuôi đã dân đến những vấn đề về môi trường như bụi, mùi, chất thải rắn và suy thoái đất. Với số lượng tương đối lớn các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề, hiện nay, Quảng Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề tương tự. Đặc biệt, những hoạt động khai thác mỏ gây ra ô nhiễm không khí và tiếng ồn, cũng như gây ra chấn động cho các khu vực dân cư lân cận.

        Để cải thiện chất lượng môi trường tại những tỉnh này, với dự hợp tác của các cơ quan chức tại tỉnh, đặc biệt là các Sở Tài nguyên và Môi trường, Hợp phần đã vạch ra một bản kế hoạch tổng thể trong vòng 5 năm bao gồm chưong trình nâng cao năng lực, chiến dịch nâng cao nhận thức, và các dự án trình diễn với mục tiêu cải thiện hiện trạng môi trường tại các khu vực đông dân nghèo bị ô nhiễm trong các tỉnh.

Tổ chức

Hợp phần PCDA có 9 đơn vị tham gia chịu trách nhiệm về những hoạt động phù hợp với chuyên môn của từng đơn vị.

1. Cục Bảo vệ Môi trường Việt Nam (VEPA)

  • Đầu mối thực hiện: Bà Nguyễn Hoàng Ánh - Phó phòng Kiểm soát ô nhiễm, Cục Bảo vệ Môi trường

2. Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam (VEPF)

  • Đầu mối thực hiện: Ông Nguyễn Nam Phương - Phó GĐ Quỹ, và Bà Trần Thị Hương

3. Trung tâm quan trắc và thông tin môi trường (CEMDI)

  • Đầu mối thực hiện: Ông Hoàng Dương Tùng - Giám đốc Trung tâm  Quan trắc và thông tin môi trường

4. Vụ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (DoE)

  • Đầu mối thực hiện: Bà Trần Hiền Hạnh

5. Vụ Thẩm định và đánh giá tác động môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (DIEA&A)

  • Đầu mối thực hiện: Ông Phạm Anh Cường

6. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên

  • Đầu mối thực hiện: Bà Trần Thị Minh Hương - Chi Cục trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái  Nguyên
  • Thư ký của hợp phần: Bà Trần Thị Hương

             ĐT:  0280 - 650 831
             Fax: 0280 - 650 871
             Email: huongtt@pcda.org.vn 


7. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam

  • Đầu mối thực hiện: Ông Nguyễn Xuân Đoàn - Trưởng phòng Môi trường - Sở TN&MT tỉnh Hà Nam
  • Thư ký của Hợp phần: Bà Trần Thị Lệ Thủy

                 Tel/fax:  0351 - 847 893
             Email: thuyttl@pcda.org.vn 

8. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam

  • Đầu mối thực hiện: Ông Phạm Hồng Sơn - Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Nam
  • Thu ký của Hợp phần: Bà Đinh Thị Nương

                 Tel/fax:  0510 - 838 800
             Email: nuongdt@pcda.org.vn 


9. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre

  • Đầu mối thực hiện: Ông Đoàn Văn Phúc - Trưởng phòng Môi trường Sở TN&MT tỉnh Bến Tre
  • Thư ký của  Hợp phần: Bà Trần Thị Lài

             Tel/fax:  075 - 510 355
             Email: laitt@pcda.org.vn